Thông tin ngày 11/08 đến ngày 20/08

20/08/2020 | 15:19 PM

 | 

11. Kết quả cải cách thủ tục hành chính của Bộ Y tế trong 6 tháng đầu năm 2020

Công tác chỉ đạo điều hành về cải cách hành chính đã và đang được Đảng, Nhà nước và Chính phủ quan tâm chỉ đạo với phương châm Chính phủ kiến tạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân để phát triển kinh tế - xã hội. Tại Bộ Y tế, công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng luôn được Lãnh đạo Bộ đặc biệt quan tâm, chỉ đạo sát sao. Trên cơ sở kết quả đạt được năm 2019, năm 2020, lãnh đạo Bộ tiếp tục tăng cường chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý một cách sáng tạo, hiệu quả và toàn diện, bám sát các mục tiêu, yêu cầu cải cách của Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính được gia Từ đầu năm 2020 đến nay, Bộ Y tế đã nghiêm túc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các phương diện sau:

Việc kiểm soát việc ban hành và công bố công khai các thủ tục hành chính:

Bộ Y tế đang tiến hành rà soát lại toàn bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Trên cơ sở đó, Văn phòng Bộ đã  làm việc với từng Vụ, Cục để rà soát và thống nhất danh mục, nội dung chi tiết các thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nhằm đôn đốc các đơn vị khắc phục các tồn tại trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính, ngày 24/4/2020 Văn phòng Bộ đã trình Thứ trưởng Đỗ Xuân Tuyên ban hành Công văn số 2292/BYT-VPB6  đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Chỉ thị số 09/CT-BYT ngày 05/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Y tế.

Về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính:

Đã hoàn thành rà soát, chuẩn hóa 100% thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Văn phòng Bộ đã phối hợp với Vụ, Cục họp rà soát danh mục, nội dung chi tiết các thủ tục hành chính trên phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia mới được chuyển đổi so với phần mềm cũ, dự kiến cắt giảm gần 100 thủ tục hành chính so với số liệu thống kê cũ là 575 thủ tục hành chính. Hiện nay, Văn phòng Bộ đang phối hợp với các đơn vị hoàn thiện dự thảo và trình Lãnh đạo Bộ ban hành các Quyết định công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa. Trên cơ sở đó, Văn phòng Bộ sẽ cập nhật lại các thủ tục hành chính lên Cơ sở dữ liệu quốc gia đã được chuẩn hóa, dự kiến cuối tháng 6 hoàn thành.

Dự thảo và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Quyết định 1633/QĐ-BYT ngày 09/4/2020 ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2020. Hiện nay, Văn phòng Bộ đang phối hợp với Vụ Pháp chế hoàn thiện Báo cáo rà soát, đơn giản các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Bảo hiểm y tế. Dự kiến tổ chức Hội nghị lấy ý kiến góp ý cho dự thảo Báo cáo nêu trên trong Quý III/2020 tại 3 miền.

Về thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính:

- Ngày 07/5/2020, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2004/QĐ-BYT về việc kiện toàn Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế thay thế Quyết định số 4169/QĐ-BYT ngày 09/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng, hoàn thiện và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Bộ phận Một cửa Bộ Y tế) thuộc Văn phòng Bộ Y tế. Hiện đang tiếp tục hoàn thiện dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Y tế.

- Đang thực hiện các thủ tục để tổ chức cải tạo, sửa chữa Phòng làm việc của Bộ phận Một cửa tại tầng 1/Nhà A/Bộ Y tế (Phòng làm việc của Vụ Truyền thông Thi đua và Khen thưởng cũ).

Về xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cơ bản:

Đầu mối phối hợp với Vụ, Cục làm việc với Công ty cổ phần công nghệ DTT – đơn vị đã cam kết hỗ trợ Bộ Y tế xây dựng miễn phí 186 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cơ bản được Lãnh đạo Bộ giao tại Quyết định số 885/QĐ-BYT ngày 12/3/2020. Việc triển khai hình thức nêu trên vừa đảm bảo vượt tiến độ Phó Thủ tướng giao trước ngày 30/6/2020 vừa ước tiết kiệm ngân sách nhà nước là: 5.580.000.000đ.

Về kết quả thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích của Thủ tướng Chính phủ:

Tiếp tục theo dõi và đôn đốc các đơn vị có giải quyết thủ tục hành chính tổ chức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo đúng quy định... (1051)

12. Bộ Nội vụ: Hướng dẫn khen thưởng trong thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020

Ngày 26/3/2020, Bộ Nội vụ ban hành văn bản số 1556/BNV-CCHC về việc hướng dẫn khen thưởng trong thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Theo đó, đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và khen thưởng cấp nhà nước (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động hạng Ba) như sau:

  1. Đối với Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ:

- Đối ượng khen thưởng:

+ Tập thể: Là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Tổng cục, Cục, Vụ và tương đương; các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục; các đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ) và thuộc UBND tỉnh (Sở và tương đương; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; phòng thuộc Sở; phòng thuộc UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp của tỉnh).

+ Cá nhân: Là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, thực hiện cải cách hành chính của các bộ, ngành và địa phương.

Tiêu chuẩn khen thưởng:

+ Đối với tập thể:

Có thành tích xuất sắc, dẫn đầu các đơn vị thuộc Bộ hoặc UBND tỉnh trong thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, nêu gương để các cơ quan, đơn vị học tập.

Đối với các Bộ, UBND tỉnh thuộc đối tượng được Bộ Nội vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm: Chỉ xét đối với các đơn vị có giá trị Chỉ số cải cách hành chính trung bình từ năm 2012 đến năm 2019 đạt từ 77,5% trở lên.

+ Đối với cá nhân:

Có thành tích xuất sắc, có sáng kiến thiết thực được công nhận và áp dụng trong thực tế tại cơ quan, đơn vị góp phần thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, nêu gương để cán bộ, công chức, viên chức học tập.

Số lượng khen thưởng:

+ Mỗi Bộ, UBND tỉnh thuộc đối tượng khen thưởng đề xuất không quá 01 tập thể và 01 cá nhân.

+ Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, UBND tỉnh, Bộ Nội vụ sẽ xem xét, lựa chọn không quá 20 tập thể và không quá 40 cá nhân tiêu biểu trong cả nước để khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

  1. Đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

Đối tượng khen thưởng:

+ Tập thể: Là các Bộ, UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, UBND tỉnh.

+ Cá nhân: Là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, thực hiện cải cách hành chính của các Bộ và UBND tỉnh.

Tiêu chuẩn khen thưởng:

+ Đối với tập thể:

Có thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu các Bộ, UBND tỉnh hoặc có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, UBND tỉnh trong thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, nêu gương để các cơ quan, đơn vị học tập.

Đối với các Bộ, UBND tỉnh thuộc đối tượng được Bộ Nội vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm: Chỉ xét đối với các đơn vị có giá trị Chỉ số cải cách hành chính trung bình từ năm 2012 đến năm 2019 đạt từ 80% trở lên.

+ Đối với cá nhân:

Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, có sáng kiến được công nhận và áp dụng rộng rãi trong thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương, nêu gương để cán bộ, công chức, viên chức học tập.

Trong trường hợp cá nhân đề nghị xét khen thưởng tại các Bộ, UBND tỉnh thuộc đối tượng được Bộ Nội vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm: Chỉ xét đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân thuộc các Bộ, UBND tỉnh có giá trị trung bình Chỉ số cải cách hành chính từ năm 2012 đến năm 2019 đạt từ 77,5% trở lên.

Số lượng khen thưởng:

+ Mỗi Bộ, UBND tỉnh thuộc đối tượng khen thưởng đề xuất không quá 01 tập thể và 01 cá nhân.

+ Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, UBND các tỉnh, Bộ Nội vụ sẽ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho khoảng 15 tập thể và 30 cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.

  1. Đối với Huân chương Lao động hạng Ba:

Đối tượng khen thưởng: Là các Bộ, UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, UBND tỉnh.

Tiêu chuẩn khen thưởng:

+ Tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, luôn dẫn đầu các Bộ, UBND tỉnh, hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc luôn dẫn đầu các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, UBND tỉnh trong thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, nêu gương để các cơ quan, đơn vị học tập. Đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen trong giai đoạn 2011 - 2015 và trong 05 năm tiếp theo liên tục đạt kết quả cao trong thực hiện cải cách hành chính.

+ Đối với các Bộ, UBND các tỉnh thuộc đối tượng được Bộ Nội vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm: Từ năm 2012 đến năm 2019 phải có ít nhất 03 năm nằm trong tốp 3 đơn vị dẫn đầu Bảng xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính cấp bộ hoặc cấp tỉnh.

Số lượng khen thưởng:

Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, UBND các tỉnh, Bộ Nội vụ sẽ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba cho từ 3 đến 5 tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.

Quy trình, thủ tục khen thưởng:

Việc khen thưởng tập thể, cá nhân phải được tiến hành bình xét từ cơ sở, bảo đảm khách quan, công bằng, đúng đối tượng. Tập thể, cá nhân thực sự xuất sắc tiêu biểu mới đề nghị khen thưởng cấp nhà nước. Mỗi tập thể, cá nhân chỉ được đề nghị một hình thức khen thưởng theo Hướng dẫn này.

Các Bộ, UBND tỉnh đối chiếu với tiêu chuẩn để xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động hạng Ba gửi Bộ Nội vụ thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

        4)  Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nội vụ và khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động hạng Ba:

Thành phần hồ sơ, gồm:

+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của các Bộ, UBND tỉnh.

+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ và cấp tỉnh.

+ Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị cấp trình ký (Theo mẫu số 01; 02 quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ).

+ Trường hợp cá nhân, tập thể được khen thưởng do có sáng kiến về cải cách hành chính phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Số lượng hồ sơ:

+ Đối với Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: 01 bộ.

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 03 bộ.

+ Đối với Huân chương Lao động hạng Ba: 04 bộ.

Thời gian gửi hồ sơ: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về: Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ (Số 8, Tôn Thất Thuyết, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội). Thời hạn gửi trước ngày 30/7/2020, Bộ Nội vụ sẽ không xem xét các hồ sơ gửi sau thời hạn trên.

  1.  Kinh phí khen thưởng:

Kinh phí khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ lấy từ kinh phí cải cách hành chính năm 2020 đã được cấp cho Bộ Nội vụ. Kinh phí khen thưởng theo thẩm quyền của các Bộ, UBND tỉnh và khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật./. (1490)

13. Kết quả thực hiện hiện đại hóa hành chính tại Bộ Y tế trong 6 tháng đầu năm 2020

Hiện đại hóa hành chính là xu hướng tất yếu trong bối cảnh cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ hiện nay. Nhận thức sâu sắc điều này, những năm qua Lãnh đạo Bộ Y tế đã đặc biệt quan tâm, chỉ đạo sát sao. Từ đầu năm 2020 đến nay, Bộ Y tế đã tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả.

Bài báo này trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc về kết quả thực hiện hiện đại hóa hành chính tại Bộ Y tế trong 6 tháng đầu năm 2020. Cụ thể như sau:

 Về triển khai các hoạt động trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế:

- Tiếp tục duy trì các hoạt động thường xuyên của Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế: Nội dung văn bản pháp quy, dự thảo, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ được cập nhật ngay sau khi ban hành. Thông tin hoạt động của Lãnh đạo Bộ được cập nhật nhanh, đầy đủ (kể cả các hoạt động trong ngày nghỉ). Các tin dược, tin y tế, tin quốc tế, tin khác, … thường xuyên được cập nhật. Các kênh thông tin tiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi cũng như giải đáp các thắc mắc của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về các nội dung quản lý của ngành Y tế.

     - Xây dựng chuyên trang Phòng chống dịch Covid-19 trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, tổ chức cung cấp các thông tin về công tác phòng chống dịch Covid-19 chính xác, đầy đủ và kịp thời; xây dựng hệ thống công khai tài chính và kết quả đấu thầu Bộ Y tế trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.

     - Duy trì hoạt động ổn định Hệ thống văn bản pháp quy và văn bản chỉ đạo điều hành được tự động công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế từ Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc.

Về công khai thủ tục hành chính:

  Công khai đầy đủ các thủ tục hành chính công, dịch vụ công mức độ 3, 4, kết quả dịch vụ công tại mục “Cải cách hành chính” trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Các thủ tục đã được liên kết với trang “Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính” và kết quả thủ tục được đăng trên chuyên mục cải cách hành chính của Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.

 

Về triển khai Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc phiên bản Văn phòng Chính phủ:

  • Văn bản đến:

Tính đến ngày 31/5/2020, Bộ Y tế đã tiếp nhận 24.300 văn bản đến và 100% văn bản được scan, cập nhật lên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc.

  • Hồ sơ văn bản đi:

Tính đến ngày 31/5/2020, Bộ Y tế đã ban hành 4.300 văn bản và 100% văn bản đều được các đơn vị lập hồ sơ công việc trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc.

Về đảm bảo hệ thống mạng, điện thoại và đường truyền:

- Đảm bảo ổn định việc kết nối mạng nội bộ (LAN), WIFI, truyền dữ liệu, triển khai các ứng dụng trên mạng: Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, hệ thống giao ban trực tuyến, Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc,….Duy trì hệ thống tổng đài IP Centrex hoạt động ổn định, hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc, trả lời điện thoại gọi từ bên ngoài vào Bộ Y tế, ngoài giờ hành chính tổng đài được kết nối, chuyển sang phòng bảo vệ. Hệ thống mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet được đảm bảo kết nối ổn định 24/7, tốc độ kết nối cao đáp ứng yêu cầu chia sẻ, trao đổi dữ liệu trong mạng nội bộ, mạng Internet và các ứng dụng: dịch vụ Internet cho cán bộ công chức, người lao động Cơ quan Bộ, hệ thống thư điện tử công vụ, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu mạng nội bộ…

Về Giao ban điện tử Bộ Y tế và Hệ thống hội thảo truyền hình:

        - Trong 6 tháng đầu năm 2020, Văn phòng Bộ đã phối hợp với các đơn vị tổ chức 20 cuộc họp trực tuyến, trong đó có 03 Hội nghị trực tuyến với gần 700 điểm cầu trong cả nước và 05 cuộc họp trực tuyến quốc tế.

 Về sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc trong Bộ:

- Hệ thống mạng LAN được đảm bảo kết nối ổn định 24/7, tốc độ kết nối cao đáp ứng yêu cầu chia sẻ, trao đổi dữ liệu trong mạng nội bộ, mạng Internet và các ứng dụng, dịch vụ trên mạng như: dịch vụ internet, hệ thống thư điện tử công vụ, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu mạng nội bộ. Đảm bảo sự kết nối ổn định đường truyền số liệu của Chính phủ, kết nối từ mạng của Bộ Y tế với Chính phủ.

Về theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Y tế. Hệ thống Theo dõi kết luận Bộ Y tế:

      -  Tổng số nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được giao cho Bộ Y tế từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/5/2020 là 83 nhiệm vụ (Đã hoàn thành 14 nhiệm vụ, 16 nhiệm vụ không có hạn, 27 nhiệm vụ đang triển khai thực hiện và trong đó có 26 nhiệm vụ có hạn hoàn thành từ năm 2021 đến năm 2025).

Về thiết lập kênh thông thông tin tiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về ngành Y tế:

      - Từ ngày 01/01/2020 - 31/5/2020, Tổng đài trực đường dây nóng Bộ Y tế 1900-9095 đã tiếp nhận tổng số 648.519 cuộc gọi, trong đó: 637.489 cuộc gọi hỏi về các vấn đề liên quan dịch bệnh Covid-19; 7.530 phản ánh về dịch vụ khám chữa bệnh; 3.500 cuộc gọi ngoài phạm vi, các vấn đề khác. Đến nay, các cuộc gọi liên quan dịch bệnh Covid-19 qua Tổng đài trực 1900-9095 đã giảm, do tình hình dịch trong nước đã được kiểm soát và người dân đã tìm hiểu thông tin về dịch qua các thông tin đại chúng và Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế... (1.116)

14. Kết quả triển khai thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và tuyên truyền về cải cách hành chính trong 6 tháng đầu năm 2020 của Bộ Y tế

Về triển khai thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong Cơ quan Bộ:

ISO 9001 (cách gọi tắt của ISO 9001:2015 - phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001) là một tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế phát triển và ban hành vào ngày 24 tháng 9 năm 2015. Tiêu chuẩn này có tên đầy đủ là ISO 9001:2015 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu. ISO 9001 đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận phù hợp với Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức.

Với mục tiêu “Toàn bộ các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ hoàn thành việc cập nhật và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo phiên bản mới tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015; tổ chức hệ thống hóa quy trình xử lý công việc hợp lý, khoa học, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định, quy chế của Bộ Y tế”, ngày 31 tháng 12  năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 1567/KH-BYT về Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnTCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của Cơ quan Bộ Y tế năm 2020. Văn phòng Bộ là đơn vị thường trực công tác triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 của Cơ quan Bộ Y tế. Trong 6 tháng đầu năm 2020, Văn phòng Bộ đã  tích cực đôn đốc các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ triển khai Kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 năm 2020 theo Kế hoạch số 1567/KH-BYT ngày 31/12/2019 đã được Lãnh đạo Bộ Y tế phê duyệt. Mặt khác, Văn phòng Bộ còn gửi công văn đề nghị các đơn vị có giải quyết thủ tục hành chính tổ chức rà soát và sửa đổi chuẩn hóa thống nhất Quy trình nội bộ giải quyết và công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.

Về tuyên truyền cải cách hành chính: Với mục tiêu tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện cải cách hành chính của cán bộ quản lý; cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ; giám sát hoạt động thực thi công vụ, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, trong 6 tháng đầu năm 2020, công tác tuyên truyền về cải cách hành chính của Bộ Y tế đã đạt được các kết quả như sau:

  1. Công tác xây dựng lập kế hoạch thông tin, truyền thông về cải cách hành chính:

- Trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch số 1593/QĐ-BYT ngày 31/12/2019 về việc tăng cường công tác thông tin, truyền thông cải cách hành chính năm 2020.

- Đôn đốc các Vụ, Cục, Tổng cục,Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ về việc đẩy mạnh tuyên truyền cải cách hành chính Bộ Y tế năm 2020.

  1. Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền:

- Tổ chức các hoạt động phổ biến, cập nhật thông tin về cải cách hành chính của Cơ quan Bộ Y tế thông qua bảng tin, hệ thống thư điện tử nội bộ cũng như các văn bản.

- Đưa tin về các hoạt động cải cách hành chính, các văn bản chỉ đạo về cải cách hành chính của Chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan cũng như các đơn vị trực thuộc Bộ trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, Báo Sức khỏe và Đời sống.

- Chuẩn bị Kế hoạch tổ chức một số buổi Tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính do Bộ Y tế quản lý.

  1. Về kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác truyền thông về cải cách hành chính:

- Đưa nội dung cải cách hành chính vào trọng tâm công tác của các đơn vị và yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện, báo cáo kết quả tại các cuộc họp giao ban Cơ quan Bộ Y tế và giao ban các đơn vị trực thuộc Bộ.

- Lãnh đạo Bộ và lãnh đạo các đơn vị thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thực hiện công tác cải cách hành chính theo như kế hoạch đã đề ra; động viên, khích lệ các đơn vị, cá nhân tích cực trong công tác cải cách hành chính; nghiêm túc phê bình, kiểm điểm các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác cải cách hành chính không hiệu quả. (857)

15. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP

Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025 đã đề ra các nhiệm vụ cơ bản cũng như trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quá trình thực hiện Chương trình. Bài báo này giới thiệu về các nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện Chương trình trên.

  1. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh để kịp thời cắt giảm, đơn giản hóa ngay những quy định không hợp lý, đang là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh.

- Cập nhật thường xuyên các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ, hủy bỏ và có biến động chi phí tuân thủ trên phần mềm thống kê để theo dõi tình hình, kết quả cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh.

- Tổ chức tiếp nhận, thu thập, tổng hợp các phản ánh, kiến nghị, ý kiến của doanh nghiệp, người dân về các quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, qua đối thoại, tham vấn để đề xuất những vấn đề cần ưu tiên rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế các quy định.

- Kiểm soát chặt chẽ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thông qua đánh giá tác động các quy định có phát sinh chi phí tuân thủ đối với doanh nghiệp, người dân và công tác thẩm định, thẩm tra trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Báo cáo sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng năm và tổng kết Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông để thông tin về những kết quả đạt được tới người dân, doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện Chương trình.

  1. Trách nhiệm thực hiện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, Nghị quyết cũng nêu rõ trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Cụ thể:

  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

- Chủ động triển khai thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2020 - 2025. Người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không hợp lý, đang là rào cản, gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân, bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu tại Chương trình; quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025 đến từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

- Căn cứ Chương trình này, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và tình hình thực tế triển khai Chương trình tại bộ, cơ quan, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, ban hành Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm gửi Văn phòng Chính phủ để theo dõi (năm 2020, ban hành trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Chính phủ ban hành Nghị quyết).

- Hoàn thành thống kê, cập nhật dữ liệu và tính chi phí tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ vào phần mềm thống kê, rà soát theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 10 năm 2020; tổng hợp, báo cáo kết quả thống kê, tính chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ trước ngày 31 tháng 10 năm 2020, gửi Văn phòng Chính phủ để theo dõi; thường xuyên cập nhật các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ, hủy bỏ và có biến động chi phí tuân thủ trên phần mềm thống kê, rà soát.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý; xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 năm 2020, từ năm 2021 đến năm 2025 trình Thủ tướng Chính phủ phương án theo hai đợt: đợt một trước ngày 30 tháng 5 và đợt hai trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Các phương án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ thông qua phải gửi lấy ý kiến các bộ, cơ quan liên quan (đối với phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính).

- Thường xuyên đối thoại, tham vấn, tiếp nhận, thu thập, ý kiến của các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp, các đối tượng tuân thủ về quy định không còn phù hợp, là rào cản, gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh; về các giải pháp, phương án cắt giảm, đơn giản hóa và các kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân.

- Xây dựng, ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ) quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ ngay sau khi phương án cắt giảm, đơn giản hóa được Thủ tướng Chính phủ thông qua.

- Trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong 6 tháng và một năm, gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

  • Văn phòng Chính phủ:

- Căn cứ kết quả theo dõi thực tế triển khai của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh để bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của Chương trình.

- Chủ trì xây dựng, đưa vào sử dụng phần mềm thống kê, rà soát quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và biên soạn tài liệu, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ triển khai thực hiện thống kê, tính chi phí tuân thủ, rà soát, đánh giá quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoàn thành trong tháng 5 năm 2020; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về điều kiện kinh doanh để hỗ trợ các bộ, cơ quan trong việc thống kê, cập nhật, bổ sung các quy định về điều kiện kinh doanh, hoàn thành trong tháng 6 năm 2020.

- Tập huấn, nâng cao năng lực cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện thống kê, tính chi phí tuân thủ, rà soát, đánh giá quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoàn thành trong tháng 6 năm 2020.

- Thường xuyên tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, người dân, tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp về các quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, qua đối thoại, tham vấn.

- Nghiên cứu, góp ý đối với kết quả thống kê, tính chi phí tuân thủ và phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ thống kê, rà soát, tính chi phí tuân thủ, cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh theo kế hoạch hàng năm bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của Chương trình.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính rà soát độc lập những quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh có liên quan đến nhiều bộ, ngành hoặc có nhiều phản ánh, kiến nghị từ phía doanh nghiệp, người dân, trên cơ sở đó, đề xuất, kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng giải quyết hoặc biện pháp xử lý.

- Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ thống kê, tính chi phí tuân thủ, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh. Tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và tổng kết tình hình, kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.

- Thường xuyên công bố, công khai kết quả cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của các bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

- Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền về việc triển khai và kết quả thực hiện Chương trình này.

  • Bộ Tư pháp:

- Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Mục này.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành kèm theo Quyết định 209/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2020 và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa bình tại Văn bản thông báo số 136/TB-VPCP ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định của pháp luật và bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của Chương trình.

- Thực hiện tiếp nhận, tổng hợp đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, xây dựng, trình Chính phủ thông qua đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ phân công một bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng văn bản thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh (trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng một văn bản sửa nhiều văn bản).

  • Bộ Tài chính:

- Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Mục này.

- Cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hải quan theo hướng điện tử hóa, hướng tới hải quan điện tử, phù hợp chuẩn mực quốc tế; chủ trì xây dựng Đề án cải cách kiểm tra chuyên ngành được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019.

- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan trong quá trình cải cách các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu; tham gia ý kiến đối với phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi các bộ, ngành gửi lấy ý kiến.

- Kiến nghị các bộ, ngành hoặc đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến kim tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

  • Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính:

- Tham gia tích cực và huy động sự tham gia của các hiệp hội, doanh nghiệp, người dân gửi phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc, rào cản trong hoạt động kinh doanh quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Kịp thời đề xuất, kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ những giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp.

 Ngoài các nhiệm vụ cần thực hiện trong năm 2020 đã được Chính phủ nêu rõ trong Nghị quyết, giai đoạn 2020-2025, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh để kịp thời cắt giảm, đơn giản hóa ngay những quy định không hợp lý, đang là rào cản, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh.

 - Cập nhật thường xuyên các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ, hủy bỏ và có biến động chi phí tuân thủ trên phần mềm thống kê để theo dõi tình hình, kết quả cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh.

 - Tổ chức tiếp nhận, thu thập, tổng hợp các phản ánh, kiến nghị, ý kiến của doanh nghiệp, người dân về các quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, qua đối thoại, tham vấn để đề xuất những vấn đề cần ưu tiên rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế các quy định.

 - Kiểm soát chặt chẽ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thông qua đánh giá tác động các quy định có phát sinh chi phí tuân thủ đối với doanh nghiệp, người dân và công tác thẩm định, thẩm tra trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

 - Báo cáo sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng năm và tổng kết Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025.

 - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông để thông tin về những kết quả đạt được tới người dân, doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện Chương trình.

 Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, các cơ quan cần có trách nhiệm:

 - Chủ động triển khai thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2020 - 2025. Người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa những quy định không hợp lý, đang là rào cản, gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân, bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu tại Chương trình; quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025 đến từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

 - Căn cứ Chương trình này, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và tình hình thực tế triển khai Chương trình tại bộ, cơ quan, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, ban hành Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm gửi Văn phòng Chính phủ để theo dõi (năm 2020, ban hành trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Chính phủ ban hành Nghị quyết).

 - Hoàn thành thống kê, cập nhật dữ liệu và tính chi phí tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ vào phần mềm thống kê, rà soát theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 10 năm 2020; tổng hợp, báo cáo kết quả thống kê, tính chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ trước ngày 31 tháng 10 năm 2020, gửi Văn phòng Chính phủ để theo dõi; thường xuyên cập nhật các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ, hủy bỏ và có biến động chi phí tuân thủ trên phần mềm thống kê, rà soát.

 - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý; xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 năm 2020, từ năm 2021 đến năm 2025 trình Thủ tướng Chính phủ phương án theo hai đợt: đợt một trước ngày 30 tháng 5 và đợt hai trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Các phương án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ thông qua phải gửi lấy ý kiến các bộ, cơ quan liên quan (đối với phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính).

 - Thường xuyên đối thoại, tham vấn, tiếp nhận, thu thập, ý kiến của các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp, các đối tượng tuân thủ về quy định không còn phù hợp, là rào cản, gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh; về các giải pháp, phương án cắt giảm, đơn giản hóa và các kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người dân.

 - Xây dựng, ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ) quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ ngay sau khi phương án cắt giảm, đơn giản hóa được Thủ tướng Chính phủ thông qua.

 - Trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong 6 tháng và một năm, gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. (3695)

 16. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm như thế nào trong công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử?

Ngày 08 tháng 4 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Từ ngày 22/5/2020, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mà thông tin được tạo lập, cung cấp, trao đổi, thu thập, xử lý, lưu trữ thông qua mạng Internet, mạng máy tính, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Các cơ quan nhà nước có liên quan tiến hành toàn bộ hoặc một số bước thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân bằng phương tiện điện tử thông qua các dịch vụ công trực tuyến. Nghị định 45/2020/NĐ-CP đã quy định rõ nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Bài báo này giới thiệu về trách nhiệm của của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm: Hướng dẫn, hỗ trợ để tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Kiểm tra hồ sơ, gửi các thông tin phản hồi cho tổ chức, cá nhân theo các thông tin tổ chức, cá nhân đã đăng ký khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Sử dụng tài khoản giao dịch điện tử đã đăng ký đăng nhập vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để theo dõi, giải quyết hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định và đảm bảo hiệu quả. Báo cáo Thủ trưởng cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khi phát hiện các hành vi sử dụng hệ thống thông tin không đúng mục đích, các dấu hiệu gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh thông tin để kịp thời xử lý. Tuân thủ Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các quy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân khi thực hiện thu thập thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Cập nhật các kiến thức bảo đảm sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng được triển khai trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

 Cán bộ, công chức, viên chức đăng nhập Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm: Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh. Kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cán bộ, công chức, viên chức thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, các kênh thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần để công dân, tổ chức bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu. Cán bộ, công chức, viên chức thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn tám giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.

 Mặt khác, Nghị định 45/2020/NĐ-CP cũng nêu rõ các hành vi cán bộ, công chức, viên chức không được làm như:

    - Cản trở việc lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của tổ chức, cá nhân.

          - Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp giấy tờ, tài liệu bằng văn bản giấy để xác minh, kiểm tra đối với các thành phần hồ sơ đã được ký số và ghi nhận tính pháp lý trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

          - Can thiệp trái phép vào quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, bao gồm: truyền, thu thập, xử lý, gửi hoặc thông báo kết quả xử lý hồ sơ, giao dịch thanh toán; can thiệp trái phép, làm sai lệch dữ liệu hồ sơ, giao dịch thanh toán, kết quả xử lý thủ tục hành chính; tiết lộ thông tin, sao chép dữ liệu trái thẩm quyền.

- Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép danh tính điện tử của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền.

- Các hành vi bị cấm khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường điện tử.

- Đáng lưu ý là, bên cạnh việc chỉ đạo, điều hành công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thì Nghị định 45/2020/NĐ-CP  cũng nêu rõ cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính phải có trách nhiệm sau:

- Tích hợp, đồng bộ thông tin, dữ liệu liên quan yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh theo phạm vi quản lý giải quyết thủ tục hành chính. Phối hợp với ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kết nối, tích hợp, triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; thực hiện đối soát hàng ngày đảm bảo khớp, đúng dữ liệu giữa các bên, trường hợp có chênh lệch thì các bên tìm hiểu nguyên nhân và phối hợp xử lý. Công khai về đầu mối phối hợp thực hiện với ngân hàng thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh làm cơ sở phối hợp thực hiện nghiệp vụ thanh quyết toán, giải quyết tra soát, khiếu nại. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện và khắc phục những sự cố do nguyên nhân kỹ thuật của hệ thống hoặc lỗi của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị gây ra; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong tìm nguyên nhân và giải pháp đảm bảo an toàn, thông suốt trong quá trình quản lý, vận hành hệ thống thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. Bảo đảm chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến và việc bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật... (1410)

17. Quy định mới về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật trong xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh

Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 (gọi tắt là Thông tư số 22/2019) quy định các tiêu chí thống nhất về chức năng, tính năng kỹ thuật trong xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh. Chức năng, tính năng kỹ thuật quy định trong Thông tư này là cơ bản và tối thiểu, các bộ, tỉnh có thể yêu cầu thêm chức năng, tính năng khác khi xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để đáp ứng yêu cầu sử dụng và đặc thù của mình. Theo quy định của Thông tư này, việc xây dựng Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh cần đáp ứng một số yêu cầu chung sau:

1. Tuân thủ quy định về xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh theo Điều 25, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 2. Tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ/Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành. Việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.

 3. Tuân thủ các quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

 4. Tuân thủ các quy định đối với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 5. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước (gồm các hệ thống thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương) phục vụ công tác phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng và khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có.

 6. Bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống thông tin của các doanh nghiệp bưu chính phục vụ việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, hệ thống thu thập, đánh giá việc sử dụng thông tin và dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.

 7. Bảo đảm sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính với tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính thông qua các phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội.

 8. Bảo đảm khả năng cung cấp công cụ, phương thức tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

 9. Bảo đảm khả năng cung cấp công cụ hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong công tác tổ chức, quản lý, khai thác, lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.

 10. Bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động vận hành, kết nối; khả năng quản lý tài khoản và xác thực tập trung.

 Ngoài ra, trình tự thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Tại mỗi bước trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải hiển thị trạng thái xử lý hồ sơ tương ứng. Yêu cầu về hiển thị trạng thái xử lý trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT từ việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính đến trả kết quả/ nhận kết quả.

 Các nhóm chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh: Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu; Tiếp nhận và xử lý hồ sơ; Báo cáo thống kê; Quản lý hồ sơ, tài liệu; Quản lý danh mục; Quản trị người sử dụng; Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; Điều hành, tác nghiệp; Các tiện ích; Liên thông, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. 25 tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục II Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT thuộc các nhóm tiêu chí như: Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu; Tiếp nhận và xử lý hồ sơ; Báo cáo thống kê; Quản lý hồ sơ, tài liệu; Quản lý danh mục; Quản trị người sử dụng; Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; Điều hành, tác nghiệp; Các tiện ích; Liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

 Các chức năng cơ bản của Cổng Dịch vụ công: Hỗ trợ điền thông tin đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu vào biểu mẫu điện tử; Cung cấp dịch vụ công; Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến; Tạo lập hồ sơ hành chính điện tử; Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Thống kê kết quả giải quyết hồ sơ; Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng; Tra cứu dịch vụ công theo tiêu chí; Tạo câu hỏi tham vấn, khảo sát; Quản lý hồ sơ; Đăng ký thông tin người sử dụng; Ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập; Chức năng tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; Tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; Liên thông, tích hợp với Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh. 18 nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục III Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT như: Hỗ trợ điền thông tin đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu vào biểu mẫu điện tử; Cung cấp dịch vụ công; Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến; Tạo lập hồ sơ hành chính điện tử; Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Thống kê kết quả giải quyết hồ sơ; Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng; Tra cứu dịch vụ công theo tiêu chí; Tạo câu hỏi tham vấn, khảo sát; Quản lý hồ sơ; Đăng ký thông tin người sử dụng; Ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập; Chức năng tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích; Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; Tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.

 Hiệu năng của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về thời gian phản hồi trung bình, thời gian phản hồi chậm nhất, hiệu suất làm việc của máy chủ dữ liệu và máy chủ ứng dụng, khả năng truy cập và sử dụng đồng thời, thời gian hoạt động liên tục. Sáu (06) tiêu chí cụ thể được quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT.

 Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn quốc gia - Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toán hệ thống thông tin theo cấp độ (TCVN 11930:2017).

 Đối với Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh có cấp độ 3 trở lên, yêu cầu phải triển khai phương án giám sát theo quy định pháp luật trước khi đưa vào khai thác, sử dụng; Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin trước khi đưa hệ thống vào vận hành, khai thác sử dụng và định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc đột xuất khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

 Mặt khác, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh còn phải đáp ứng 26 tiêu chí được quy định cụ thể tại Phụ lục V Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT như: Giao diện với người sử dụng đầu cuối dựa trên nền tảng web, hỗ trợ người sử dụng cuối sử dụng thiết bị cầm tay thông minh (ví dụ: điện thoại thông minh, máy tính bảng...); Dễ dàng tìm thấy dịch vụ: người sử dụng dễ dàng tìm được dịch vụ sau tối đa 03 lần bấm chuột từ trang chủ của cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến; dễ dàng tìm được dịch vụ bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến. Hồ sơ, thành phần hồ sơ do người dân nộp sau khi được cơ quan nhà nước xác thực tại các bước giải quyết thủ tục hành chính phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để sử dụng lại (khi cần thiết); Tích hợp, cung cấp thông tin cho Hệ thống thu thập, đánh giá việc sử dụng thông tin và dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông... (2.009)

 18. Những giải pháp dự kiến để thực hiện chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025

Nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp tục kế thừa, phát huy những thành quả đạt được, Chính phủ đã triển khai xây dựng Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025 với phạm vi thực hiện là các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực gồm: văn bản hành chính, thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị định, nghị quyết của Chính phủ; luật của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cùng với đó, các quy định hành chính dự kiến ban hành tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Nhằm thực hiện Chương trình, Chính phủ dự kiến các bộ, ngành, địa phương cần triển khai các giải pháp sau:

 - Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách để cải thiện môi trường kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình.

 - Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kiện toàn theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ, mục tiêu, yêu cầu của Chương trình này và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được giao.

 - Thực hiện nhất quán nguyên tắc giảm tối đa số lượng văn bản, rút ngắn thời gian ban hành và tiết kiệm chi phí, cụ thể: Khi ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định hiện hành thì ban hành một văn bản mới phải bãi bỏ ít nhất một văn bản cũ; riêng thông tư, một thông tư ban hành phải bãi bỏ ít nhất hai thông tư cũ; áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản. Khi ban hành văn bản mới thì với nội dung được giao hướng dẫn hoặc quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội liên quan đến nhiều vấn đề thuộc phạm vi quản lý của một bộ, cơ quan ngang bộ chỉ ban hành tối đa hai văn bản; liên quan đến một vấn đề thuộc phạm vị quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ chỉ ban hành một văn bản.

 - Tăng cường đối thoại giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; huy động sự tham gia tích cực của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các hiệp hội ngành hàng tích cực phản ánh kiến nghị về các dự thảo văn bản và văn bản hiện hành có vướng mắc bất cập lên Cổng dịch vụ công quốc gia để tăng tính phản biện, nâng cao chất lượng rà soát, cắt giảm quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh.

 - Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng yêu cầu. Tổ chức đánh giá, xếp hạng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về kết quả cải cách, cắt giảm quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh không còn phù hợp.

 - Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, nhất là quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quy trình tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng phối hợp giữa các cơ quan trong việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật, giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành. Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thống kê, rà soát quy định hành chính có liên quan đến hoạt động kinh doanh và tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.

 - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình. Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện Chương trình.

 Để thực hiện tốt nhiệm vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cần:

 - Chủ động triển khai thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2020-2025. Người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả giải quyết chồng chéo, bất cập, cắt giảm những quy định là rào cản đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu; quán triệt tinh thần chỉ đạo của Chính phủ về Chương trình thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh đến từng cán bộ, công chức, viên chức.

 - Căn cứ Chương trình thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025 của Chính phủ và Danh mục quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng năm của Bộ, cơ quan ngang bộ để triển khai thực hiện trước ngày 31 tháng 01 hằng năm (năm 2020, ban hành trước ngày 29 tháng 02).

 - Hoàn thành cập nhật dữ liệu và tính chi phí tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ vào phần mềm thống kê theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 5 năm 2020.

  Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành mình; xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng cuối quý. Các phương án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ thông qua phải gửi lấy ý kiến của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ.

 -  Phối hợp với Tổ công tác trong việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa những quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, bất cập, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh liên quan đến hai bộ, ngành trở lên.

 Thường xuyên đối thoại, tham vấn các tổ chức, hiệp hội, ngành hàng, tiếp nhận, thu thập ý kiến của người dân, doanh nghiệp về quy định không còn phù hợp thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia; thực hiện có hiệu quả việc tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật qua Hệ thống tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật do Văn phòng Chính phủ xây dựng khi Hệ thống đi vào hoạt động trong năm 2020.

 Thường xuyên cập nhật các quy định được sửa đổi, thay thế, bổ sung và biến động chi phí tuân thủ trên phần mềm thống kê quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh.

 - Tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa được Thủ tướng Chính phủ thông qua thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

 Trong quá trình ban hành văn bản có quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, kiên quyết trả lại hồ sơ thẩm định, thẩm tra trước khi ban hành đối với những văn bản không bảo đảm nguyên tắc.

  • Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ... (1594)

19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Ngày 08 tháng 4 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. Việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Bài báo này giới thiệu về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân cần làm gì khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Cụ thể như sau:

Khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, các tổ chức, cá nhân có quyền: Được hỗ trợ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Được tra cứu, theo dõi, tải về toàn bộ hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính đã gửi thành công từ Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh và kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử. Được bảo quản, lưu trữ an toàn đối với hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử theo quy định của pháp luật. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để phục vụ các hoạt động khác có liên quan trong phạm vi quy định của pháp luật. Việc yêu cầu và xác nhận phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chia sẻ thông tin, dữ liệu là kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân cho cơ quan khác để phục vụ các yêu cầu, lợi ích có liên quan của tổ chức, cá nhân đó. Được công nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử và hồ sơ thủ tục hành chính đã được ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong các giao dịch điện tử. Thực hiện các quyền theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn Luật, thực hiện quyền và trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử: Cung cấp thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, chính xác. Quản lý, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử an toàn, bảo mật. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin hồ sơ kê khai khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Theo dõi, cập nhật, phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện theo các hướng dẫn, thông báo của cơ quan gửi tới tổ chức, cá nhân. Thực hiện đầy đủ các quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan. Song song với đó, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử không được thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 Khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, đăng nhập tài khoản và thực hiện xác thực điện tử người dùng. Mức độ bảo đảm của danh tính điện tử của tổ chức, cá nhân được dùng để đăng nhập dựa trên xác minh được các thông tin của danh tính điện tử do tổ chức, cá nhân cung cấp là chính xác thông qua việc so sánh, đối chiếu tự động với các thông tin, dữ liệu hệ thống đang quản lý hoặc được kết nối, chia sẻ; hoặc so sánh với các bằng chứng mà tổ chức, cá nhân cung cấp trực tiếp. Mức độ bảo đảm xác thực người dùng khi đăng nhập tài khoản dựa trên ít nhất một yếu tố xác thực của tổ chức, cá nhân.

 Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau: 1) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn. 2) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. 3) Ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. Việc yêu cầu ký số được công khai trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ. Sau khi hoàn thành chuẩn bị hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai điện tử, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. Các thông tin, dữ liệu sau khi được ghi nhận nếu được tổ chức, cá nhân đồng ý sẽ được hệ thống thông tin lưu giữ và điền tự động trong các biểu mẫu điện tử, hồ sơ điện tử khi thực hiện các thủ tục hành chính lần sau theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân.

 Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, các kênh thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần để công dân, tổ chức bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

 Tổ chức, cá nhân thực hiện sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Hình thức sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử bao gồm: Tạo lập thông tin sửa đổi, bổ sung theo tiêu chí, định dạng theo hướng dẫn và gửi đến Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. Khai báo trực tiếp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin, hồ sơ điện tử được lưu lại lịch sử sửa đổi và không làm thay đổi mã hồ sơ thủ tục hành chính.

 Mặt khác, đối với các giấy tờ, tài liệu chưa được số hóa, lưu giữ, kết nối, chia sẻ thông tin với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh, tùy theo nhu cầu, tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao điện tử theo hai cách: Yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc yêu cầu chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu.

 Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc, cơ quan đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao điện tử có chữ ký số của cơ quan cho người yêu cầu. Thẩm quyền cấp, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc được thực hiện theo các quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc. Bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, thẩm quyền, địa điểm, giấy tờ, văn bản làm cơ sở để thực hiện, trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực, thời hạn thực hiện và việc gia hạn thời hạn, lệ phí và các chi phí khác, chế độ lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực bản sao từ bản chính./. (1738)

 20. Chính phủ phê duyệt danh mục Dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng DVC quốc gia năm 2020

Ngày 24/03/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 411/QĐ-TTg  phê duyệt danh mục Dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia năm 2020. 

Theo Quyết định số 411/QĐ-TTg , danh mục các Dịch vụ Công tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia năm 2020 được chia thành 2 nhóm: Nhóm Dịch vụ Công liên quan đến một số chỉ số môi trường kinh doanh và Nhóm Dịch vụ Công thiết yếu, số lượng đối tượng thực hiện cao.

Đối với nhóm Dịch vụ Công liên quan đến một số chỉ số môi trường kinh doanh:  Quyết định 411/QĐ-TTg nêu rõ ngay trong quý I/2020, 8 Dịch vụ Công phải được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia, trong đó có các Dịch vụ Công liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp, khai lệ phí môn bài và kê khai thuế doanh nghiệp phải được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia.

 Đối với 57 Dịch vụ Công thuộc nhóm Dịch vụ Công thiết yếu: số lượng đối tượng thực hiện cao được liệt kê trong Danh mục phải được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia, đáng chú ý có những dịch vụ sau: Thu tiền nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên phạm vi cả nước (tháng 6/2020); Đổi giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp (mức độ 4); Cấp mới giấy phép lái xe; Cấp, cấp lại, sửa đổi, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ; Thủ tục đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký, xóa đăng ký thế chấp; Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia; Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản; Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động…

 Đáng lưu ý, có nhiều dịch vụ công liên quan đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia trong quý II/2020, trong đó có: đăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; đăng ký, đăng ký lại điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; cấp sổ bảo hiểm xã hội; Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản; Nộp tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế…

 Ngoài ra, theo Quyết định trên, ngoài 65 Dịch vụ Công được quy định trong Danh mục Dịch vụ Công tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia năm 2020, căn cứ điều kiện thực tế của Bộ ngành địa phương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt danh mục, lộ trình Dịch vụ Công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ Công quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tỉ lệ tối thiểu theo quy định tại Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 1/1/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020... (636)