Theo bạn, giao diện Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế:


Đang truy cập: 102

Số lượt truy cập: 41979103

Danh sách đề tài
STTTên đề tàiĐơn vị chủ trìChủ nhiệm đề tàiNăm thực hiệnCấp đề tài
1 Thực trạng sức khỏe sinh sản, nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng mô hình can thiệp tăng cường sự tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nữ lao động di cư tại khu công nghiệp Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội PGS.TS Bùi Thu Hà 24 tháng (1/2013- 12/2014) Bộ Y tế
2 Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tử vong do lũ lụt tại Việt Nam và đề xuất giải pháp giảm thiểu Viện YHLĐ và VSMT TS. Nguyễn Bích Diệp và ThS. Đỗ Phương Hiền 24 tháng (1/2013- 12/2014) Bộ Y tế
3 Tỷ lệ, phân bố và các yếu tố nguy cơ nhiễm HPV ở một số vùng địa lý Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương PGS.TS Nguyễn Anh Dũng 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
4 Nghiên cứu khả năng nhiễm một số arbo virus ở quần thể muỗi Culex và một số loài động vật nuôi hoang dại ở Tây Nguyên Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên GS.TS Đặng Tuấn Đạt 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
5 Giải pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng canxi, vitamin D cho trẻ tiền dậy thì dựa vào nguồn dinh dưỡng tại địa phương Viện Dinh dưỡng TS Vũ Thị Thu Hiền 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
6 Nghiên cứu xây dựng nguồn người hiến máu dự bị ổn định, bền vững cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương GS.TS Nguyễn Anh Trí, PGS.TS Bùi Mai An 36 tháng (3/2012-3/2015) Bộ Y tế
7 Nghiên cứu giá trị một số kháng thể trong chẩn đoán, phân thể và tiên lượng một số bệnh da bọng nước Đại học Y Hà Nội PGS.TS Phạm Đăng Khoa 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
8 Nghiên cứu áp dụng chụp cộng hưởng từ tim trong bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính Bệnh viện Bạch Mai PGS.TS. Phạm Minh Thông 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
9 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (Intensty Modulated Radio Therapy: IMRT) kết hợp hình ảnh PEC/CT trong điều trị ung thư vòm mũi họng Bệnh viện Bạch Mai PGS.TS Mai Trọng Khoa 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
10 Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị u nhú mũi xoang Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương TS. Võ Thanh Quang 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
11 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và đánh giá kết quả điều trị hội chứng tắc phần nối bể thận niệu quản ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc Bệnh viện Nhi Trung ương GS.TS Nguyễn Thanh Liêm 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
12 Nghiên cứu các biến đổi di truyền, đặc trưng và ứng dụng phương pháp điều trị nhắm đích bệnh leucemie kinh dòng hạt Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương PGS.TS Nguyễn Hà Thanh 36 tháng (3/2012-3/2015) Bộ Y tế
13 Nghiên cứu thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng của các trường đại học y và đề xuất giải pháp Đại học Y Hà Nội PGS.TS Nguyễn Hữu Tú, 36 tháng (3/2012-3/2015) Bộ Y tế
14 Nghiên cứu tổng hợp L-thyroxin và Liothyronin làm thuốc chữa bướu cổ. Trường Đại học Dược Hà Nội TS. Nguyễn Văn Hân 24 tháng (1/2012-12/2013) Bộ Y tế
15 Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên phóng thích có kiểm soát chứa Pseudoephedrine – Loratadin. Trường Đại học Dược Hà Nội PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
16 Nghiên cứu xây dựng qui trình phát hiện và định lượng alcaloid của mã tiền, ô đầu, phụ tử trong dịch sinh vật thực nghiệm. Viện Pháp Y Quốc gia TS. Nguyễn Tiến Vững 36 tháng (3/2012-3/2015) Bộ Y tế
17 Nghiên cứu tác dụng cải thiện khả năng học, nhớ và bảo vệ thần kinh của cây rau đắng biển (Bacopa monnieri (Linn,)) theo hướng làm thuốc chữa bệnh Alzheimer. Viện Dược liệu TS. Phạm Thị Nguyệt Hằng 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
18 Nghiên cứu chiết xuất và phân lập saponin từ cây Đu đủ rừng (Trevesia palmata (Roxb.) Vis) và thử tác dụng điều hoà miễn dịch. Trường Đại học Dược Hà Nội TS. Đỗ Quyên 30 tháng (3/2012-9/2014 Bộ Y tế
19 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy đo độ loãng xương toàn thân bằng tia X Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp, Bộ CT TS. Đỗ Văn Vũ 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế
20 Nghiên cứu, thiết kế chế tạo lồi cầu và thân xương hàm dưới bằng vật liệu y sinh C-PEEK Trung tâm Vật liệu mới – Liên hiệp các Hội KH&KT Hà Nội KS. Bùi Công Khê, 24 tháng (3/2012-3/2014) Bộ Y tế